Gần đây, trên các phương tiện thông tin đại chúng xuất hiện một số bài viết về tình hình nợ của Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai. Là một công ty đại chúng, Hoàng Anh Gia Lai rất hoan nghênh các bài viết cung cấp các thông tin chuẩn xác về tình hình tài chính của Tập đoàn, vì những thông tin chuẩn xác và kịp thời sẽ mang lại nhiều giá trị cho cổ đông và nhà đầu tư.
Tuy nhiên, Hoàng Anh Gia Lai cũng nhận thấy rằng phần lớn các bài viết chưa phân tích một cách toàn diện bức tranh tài chính của Tập đoàn. Vì vậy, chúng tôi cung cấp thêm các thông tin về mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn cùng với cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn để cổ đông và nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng hơn về Tập đoàn.
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Hoàng Anh Gia Lai được thể hiện qua biểu đồ sau:
|
|
Nợ ngắn |
|
|
Tài sản |
hạn |
|
|
ngắn hạn |
27% |
|
|
52% |
|
|
|
|
Vốn chủ |
|
|
|
sở hữu |
Nguồn vốn |
|
Tài sản |
37% |
dài hạn |
|
dài hạn |
Nợ dài |
73% |
|
48% |
hạn |
|
|
|
36% |
|
Các số liệu chi tiết được thể hiện trong Phụ lục 1 đính kèm.
Hoàng Anh Gia Lai muốn nhấn mạnh một số điểm sau đây:
• Nguồn vốn dài hạn chiếm đến 73% (các tỷ lệ được tính trên tổng tài sản), trong khi đó tài sản dài hạn chỉ chiếm 48%. Như vậy, phần nguồn vốn dài hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn là 25%. Đây có thể xem là một cái “đệm” an toàn về thanh khoản.
• Tài sản ngắn hạn chiếm đến 52%, trong khi đó nợ ngắn hạn chỉ chiếm 27%. Điều này thể hiện rằng Hoàng Anh Gia Lai chỉ cần thu hồi một nửa tài sản ngắn hạn là có thể thanh toán hết nợ ngắn hạn.
• Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, toàn bộ tài sản được phản ánh theo giá gốc. Vì vậy, hệ số nợ trên tổng tài sản nếu phản ánh theo giá trị hợp lý sẽ thấp đi rất nhiều.
• Khối tài sản của Hoàng Anh Gia Lai không còn tập trung lớn vào bất động sản mà đã được đa dạng hóa sang các ngành nghề khác.
• Hàng tồn kho là căn hộ đang xây: Bao gồm các dự án đã bán 100% như dự án An Tiến và Phú Hoàng Anh giai đoạn 1; Các dự án đang làm móng như Thanh Bình, Phú Hoàng Anh giai đoạn 2, Hoàng Anh Incomex có lợi thế về chi phí thấp nên rất dễ dàng tung hàng ra bán khi cần tiền nhanh.
• Các khoản nợ dài hạn có kỳ hạn phù hợp với kế hoạch dòng tiền của từng dự án đầu tư. Vì vậy, sẽ không tạo nên rủi ro lớn về thanh khoản.
• Trong các khoản nợ thì trái phiếu chuyển đổi chiếm 2.230 tỷ đồng. Các khoản này có khả năng trở thành vốn chủ sở hữu khi được chuyển đổi thành cổ phiếu.
Chúng tôi hy vọng rằng những thông tin nêu trên sẽ giúp cổ đông và nhà đầu tư đánh giá hợp lý hơn tình hình tài chính của Hoàng Anh Gia Lai.
VÕ TRƯỜNG SƠN – PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH TÀI CHÍNH
PHỤ LỤC 1
|
Đvt: Tỷ đồng |
||
|
VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG |
||
|
Tài sản ngắn hạn |
|
|
|
Tiền |
2.896 |
|
|
Các khoản phải thu ngắn hạn |
5.117 |
|
|
Căn hộ đang xây (phần lớn đã bán, đang chờ hạch toán doanh thu khi xây xong) |
3.654 |
|
|
Hàng tồn kho khác |
795 |
|
|
Tài sản ngắn hạn khác |
846 |
|
|
Tổng tài sản ngắn hạn |
(1) |
13.308 |
|
Nợ vay ngắn hạn |
3.202 |
|
|
Nợ ngắn hạn khác dạng vốn lưu động |
3.576 |
|
|
Tổng nợ ngắn hạn |
(2) |
6.778 |
|
Trạng thái vốn lưu động ròng |
(1) - (2) |
6.530 |
|
TÀI SẢN VÀ VỐN DÀI HẠN |
||
|
Tài sản dài hạn |
||
|
Cao su, thủy điện, nhà xưởng, thiết bị sản xuất |
7.883 |
|
|
Đất đai để xây dựng căn hộ |
3.259 |
|
|
Tài sản dài hạn khác |
1.127 |
|
|
Tổng tài sản dài hạn |
(a) |
12.269 |
|
Nguồn vốn dài hạn |
||
|
Vốn chủ sở hữu |
9.399 |
|
|
Lợi ích của cổ đông thiểu số |
685 |
|
|
Nợ vay dài hạn |
8.424 |
|
|
Nợ dài hạn khác |
291 |
|
|
Tổng nguồn vốn dài hạn |
(b) |
18.799 |
|
Phần vốn dài hạn đang tài trợ tài sản ngắn hạn |
(b) - (a) |
6.530 |
HAGL















